Nhắc đến vật liệu làm nội thất thì không thể không nhắc đến gỗ, là vật liệu chiếm vai trò quan trọng trong việc mang lại lợi nhuận cao cho ngành. Những sản phẩm nội thất không chỉ được làm từ gỗ tự nhiên, mà các sản phẩm từ gỗ công nghiệp rất được nhiều khách hàng ưa chuộng. Và việc lựa chọn vật liệu gỗ nào để thiết kế cũng khiến cho nhiều người phải đau đầu. Trong bài viết này, Tân Lập sẽ giúp anh chị hiểu rõ hơn về gỗ tự nhiên và công nghiệp, những ưu nhược điểm, giá thành của hai loại gỗ để có sự lựa chọn phù hợp.
1. Những sản phẩm nội thất gỗ tự nhiên
1.1. Đặc tính của gỗ tự nhiên
Từ xa xưa, gỗ tự nhiên là vật liệu chính để làm nội thất. Nó không chỉ mang lại vẻ đẹp tinh tế mà còn tính bền lâu khi sử dụng.
Để có thể sản xuất ra những đồ nội thất gỗ tốt nhất, người ta phải đi khai thác trực tiếp gỗ rừng sau đó mang về phơi, tẩm sấy nghiêm ngặt nhằm giúp gỗ có tính liên kết chắc chắn hơn. Nhờ có sự liên kết ấy mà độ dẻo dai của gỗ tự nhiên cũng được nâng lên để có thể chịu được lực tác động tốt.
Khi sử dụng sản phẩm từ gỗ, nhiều người thường lo lắng vì nó sẽ bị mài mòn theo thời gian. Nhưng gỗ tự nhiên thì khác, đây là loại gỗ có tính giãn nở khi thời tiết thay đổi hoặc sử dụng lâu. Do vậy, người ta thường dùng phương pháp cánh soi, cánh đục lỗ, cánh nan chớp…..để tạo nên những khe hở cho gỗ giãn nở. Từ đó sẽ giúp tăng độ bền cho sản phẩm.
Đặc biệt, nhờ sử dụng gỗ tự nhiên nên các sản phẩm luôn có những đường vân bắt mắt cùng màu sắc ấm cúng tạo nên vẻ đẹp riêng biệt cho sản phẩm.
1.2. Những loại gỗ tự nhiên dùng trong nội thất
Có 2 tiêu chí để phân loại gỗ tự nhiên thành nhóm có gỗ theo tỷ trọng và theo độ quý hiếm
– Gỗ tự nhiên theo độ quý hiếm:
+ Gỗ quý hiếm
Đây là nhóm tập hợp những loại gỗ đắt đỏ nhất thế giới và rất khó trồng. Mặc dù những loại cây này có tốc độ sinh trưởng chậm nhưng mang lại giá trị kinh tế rất lớn. Có thể kể đến một số loại cây như: gỗ trầm hương, gỗ hồng ngà, gỗ cẩm lai, gỗ Bocote,…

+ Gỗ không quý hiếm
Nhóm cây được sử dụng nhiều nhất trong thiết kế nội thất như gỗ sồi, óc chó, xoan đào, gỗ hương,…bởi vì chúng có tốc độ sinh trưởng nhanh và có giá trị kinh tế thấp hơn.

– Gỗ tự nhiên theo tỷ trọng:
+ Gỗ có tỷ trọng siêu nặng: từ 0.95kg/m3 đến 1.40kg/m3
Nhóm gỗ có màu sắc óng ánh, đường vân đẹp, hương thơm tự nhiên, độ bền tốt và có giá trị đắt nhất. Ví dụ như: Gỗ trầm hương, gỗ mun, gỗ trắc vàng, gỗ lát hoa,…
+ Gỗ có tỷ trọng nặng: từ 0.80kg/m3 đến 0.95kg/m3
Nhóm gỗ nặng, cứng chắc, tỷ trọng lớn, sức bền cao, độ dẻo dai để chịu lực tốt. Ví dụ như: gỗ đinh, gỗ lim, gỗ nghiến, gỗ táu,…
+ Gỗ có tỷ trọng nặng trung bình: từ 0.65kg/m3 đến 0.95kg/m3
Nhóm gỗ nhẹ và mềm hơn nhưng sức bền, sức chịu lực và độ dẻo dai khá tốt. Ví dụ như: gỗ sao đen, gỗ huỳnh đàn, gỗ chò chỉ….
+ Gỗ có tỷ trọng nhẹ: từ 0.50kg/m3 đến 0.65kg/m3
Nhóm gỗ này có sức chịu lực kém, dễ bị mối mọt và dễ chế biến như: gỗ chẹo, gỗ kháo,…
+ Gỗ có tỷ trọng thật nhẹ: từ 0.20kg/m3 đến 0.50kg/m3
Nhóm tập hợp các loại gỗ có sức chịu lực, sức chống mối mọt kém như gỗ côm, gỗ ngát, gỗ vạng, gỗ sổ….
+ Gỗ có tỷ trọng siêu nhẹ: từ 0.04kg/m3 đến 0.20kg/m3
Nhóm này rất nhẹ, sức chịu lực rất kém và khả năng bị mối mọt cao như: gỗ ba bét, gỗ côi, gỗ sung, gỗ ba soi…
2. Những sản phẩm từ gỗ công nghiệp
2.1. Đặc tính của gỗ công nghiệp
Ngoài sản phẩm nội thất từ gỗ tự nhiên thì nội thất gỗ công nghiệp được rất nhiều người yêu thích. Là loại gỗ lấy từ thân cây gỗ và được nghiền nát thành bột, sử dụng keo hay hóa chất kết hợp với gỗ vụn để làm ra tấm gỗ có kích thướng tiêu chuẩn.
Gỗ công nghiệp (tiếng Anh là Wood – Based Panel) đa số được làm từ các nguyên liệu thừa, tái sinh, ngọn cành của cây gỗ tự nhiên
Các sản phẩm nội thất gỗ công nghiệp hiện nay thường có 2 thành phần cơ bản, đó là: cốt gỗ công nghiệp và lớp bề mặt. Để hiểu rõ hơn về các thành phần này, anh chị hãy theo dõi phần tiếp theo của bài viết.
2.2. Các loại gỗ công nghiệp phổ biến nhất hiện nay.
Code gỗ ván dăm, gỗ MDF và gỗ HDF là những loại gỗ phổ biến trong sản xuất nội thất. Trong đó, gỗ MDF lõi xanh được dùng rộng rãi nhất bởi có độ bền cao và khả năng chống ẩm tốt.
– Cốt gỗ ván dăm MFC – Melamine Faced Chipboard
Gỗ công nghiệp MFC là loại gỗ tốt được sử dụng nhờ các cành cây, nhánh cây, thân cây của cây gỗ ngắn này như keo, bạch đàn, cao su…được mang đi nghiền nhỏ thành dăm rồi trộn với keo tạo thành những tấm ván dày ở dưới cường độ áp suất cao.
Nhờ phủ thêm lớp bảo vệ Melamine nên ván dăm MFC có độ thẩm mỹ cao, chống nước, trầy xước cho gỗ. Bề mặt tấm ván có dạng hình trơn, giả vân gỗ hay giả kim loại rất bắt mắt.

– Cốt gỗ MDF – Medium Density Fiberboard
Giống với gỗ MFC từ dây chuyền sản xuất đến nguyên liệu, nhưng gỗ MDF chỉ khác ở chỗ sau khi khai thác sẽ được nghiền nhỏ thành sợi. Sau đó được ép thành những ván gỗ có kích thước tiêu chuẩn 1m2 x 2m4 với độ dày khác nhau từ 2,5 – 25mm. Đây cũng chính là lý do loại gỗ MDF có chất lượng hơn những ván gỗ MFC.
– Cốt gỗ HDF – High Density Fiberboard
Tấm ván HDF được sản xuất bằng bột của các loại gỗ tự nhiên. Bột được xử lý kết hợp các chất phụ gia là tăng nên độ cứng của gỗ, chống mối mọt. Sau đó được ép dưới áp suất cao và được định hình thành tấm gỗ HDF có kích thước 2.000mm x 2.400mm và độ dày từ 6mm – 24mm tùy theo yêu cầu.
Các tấm ván gỗ HDF sau khi được xử lý bề mặt sẽ chuyển sang dây cắt theo kích thước đã được thiết kế định hình cán thêm lớp tạo vân gỗ và bề mặt phủ lớp Melamine với sợi thủy tinh tạo nên một lớp phủ trong suốt cho gỗ công nghiệp, giúp bảo vệ bề mặt giữ cho màu sắc và vân gỗ luôn được ổn định.
– Cốt gỗ dán – Plywood
Bắt nguồn từ gỗ tự nhiên được lạng mỏng ra thành những tấm gỗ dán có lỗ dày 1mm. Rồi được mang đi ép chúng một cánh đan xen lại với nhau cùng với chất kết dính. Hơn hết, gỗ dán có điểm thú vị chính là khi khô hanh gỗ thường co lại theo vân ngang lớn hơn phần co theo vân dọc.
2.3. Các loại lớp phủ bề mặt gỗ công nghiệp
Sản phẩm nội thất gỗ công nghiệp vừa đẹp vừa có độ bền cao phải phủ hoặc dán lên nó một loại bề mặt gỗ công nghiệp hoặc một lớp sơn phù hợp. Có những loại lớp phủ phổ biến như sau:
– Lớp phủ bề mặt Laminate
Lớp phủ bề mặt Laminate là một loại nhựa tổng hợp cao cấp so với Melamine, thường có độ dày từ 0,5-1mm. Loại này chủ yếu được phủ lên các cốt gỗ Ván dán (Okal), Ván mịn (MDF), ứng dụng chủ yếu để làm các loại bàn, ghế, tủ, hộc.
– Lớp phủ bề mặt Acrylic
Đây là tên gọi của một nhựa trong suốt với bề mặt có độ sáng bóng và hiện đại. Người Việt gọi nó với tên là Mica với khả năng uốn dẻo tốt, chịu lực cao. Tuy nhiên bề mặt này rất dễ trầy xước và chịu ẩm kém.

– Lớp phủ bề mặt Melamine
Bề mặt Melamine thực chất là một lớp giấy trang trí được phủ keo Melamine, có độ dày rất mỏng ước chừng 0.4 – 1mm. Và sau khi hoàn thiện, nó sẽ có độ dày thông thường là 18mm và 25mm.
Ưu điểm của gỗ công nghiệp bề mặt phủ Melamine là đồng đều màu, chống xước tốt, chống mối mọt, cong vênh. Nhưng nó cũng có điểm yếu là khả năng chống nước kém nên được hạn chế sử dụng trong các môi trường ẩm ướt.
– Lớp phủ bề mặt Veneer
Khác với các loại bề còn lại, Veneer thực chất là một loại gỗ tự nhiên được bóc tách ly tâm thành những lát dầy từ 0.3mm > 0.6mm rồi dán lên bề mặt gỗ công nghiệp. Do đó, lớp phủ bề mặt Veneer có ưu điểm nổi bật là màu sắc đẹp nhờ các đường vân gỗ tự nhiên, tuy nhiên khả năng chống nước của loại lớp phủ này lại rất kém.
– Sơn phủ bề mặt PU
Sơn PU là một loại polymer được ứng dụng nhiều trong sản xuất gỗ công nghiệp hiện đại. Loại sơn này thường được dùng để làm lớp phủ bề mặt, đánh bóng và bảo vệ đồ gỗ như giường, tủ, bàn ghế,…tạo cho sản phẩm có bề mặt nhẵn bóng, bắt mắt và bảo vệ trước những nhân tố bên ngoài.
– Sơn phủ bề mặt UV
Đây là loại sơn đang được ưa chuộng ở các nước phát triển. Bởi vì sơn phủ UV có các màu đơn sắc và các màu vân gỗ, có tính bóng gương như Acrylic nhưng độ bóng ít hơn, khó bị xước, dễ thi công và chống va đập tốt.
Hai nội dung phần trên giúp chúng ta có những kiến thức cơ về gỗ tự nhiên và gỗ công nghiệp. Nhưng để lựa chọn loại gỗ nào để làm nên những sản phẩm nội thất xuất khẩu chất lượng. Anh chị hãy cùng xem nội dung phần cuối để có cái tổng quát về ưu nhược điểm của cả loại này nhé.
3. Đánh giá ưu nhược điểm của gỗ tự nhiên
Việc đưa bảng so sánh gỗ tự nhiên và gỗ công nghiệp sẽ giúp cho anh chị có cái nhìn tốt hơn về ưu nhược điểm của hai loại gỗ. Chi tiết qua bảng dưới đây:
| Tiêu chí | Gỗ tự nhiên | Gỗ công nghiệp |
| Giá trị thẩm mỹ | Thẩm mỹ cao với vẻ đẹp tự nhiên, độc đáo nhờ những đường vân gỗ đa dạng làm nên nét đặc trưng cho sản phẩm. | Thẩm mỹ thấp. Loại gỗ chỉ được ép phẳng và đưa vào thi công sản xuất, không làm được các họa tiết trạm trổ hay các chi tiết cầu kỳ. |
| Độ bền | Độ bền tốt do có kết cấu vững chắc, khả năng chịu lực tốt. | Độ bền không quá cao nên khi sử dụng cần nhẹ nhàng, tránh tác động mạnh. |
| Độ uốn dẻo | Độ uốn dẻo cao, có thể chịu được va đập và dễ uốn nắn tạo hình. | Độ uốn dẻo không linh hoạt do được ép từ các dăm gỗ nhỏ. |
| Khả năng chịu nước | Chịu nước tốt do được trải qua quá trình tẩm sấy nghiêm ngặt. Cộng thêm việc sơn phủ không bị hở nên rất bền với nước. | Chịu nước kém do có thể hút nước dễ xảy ra tình trạng bong tróc. |
| Phong cách thiết kế | Phù hợp với nhiều phong cách từ hiện đại tới cổ điển nhờ họa tiết trạm khác. | Phù hợp phong cách thiết kế hiện đại, trẻ trung với công năng sử dụng cao. |
| Thời gian thi công | Thời gian thi công chậm do phải làm thủ công và trải qua nhiều giai đoạn, và không thể sản xuất số lượng lớn do nguyên liệu khan hiếm. | Thời gian thi công nhanh, có thể sản xuất hàng loại phôi gỗ có sẵn, theo các dạng tấm nên thợ chỉ cần cắt, ghép, dán không mất thời gian mỏ xẻ gỗ và gia công giấy ráp. |
| Giá thành | Giá thành cao do thực trạng khai phá rừng bừa bãi nên gỗ tự nhiên trở nên khan hiếm. | Giá thành rẻ do gỗ được gia công đơn giản, chi phí thuê nhân công ít, không qua giai đoạn tẩm sấy. |
| Thay đổi theo thời tiết | Dễ thay đổi theo thời tiết do có tính giãn nở và co ngót dẫn đến hiện tưởng cong vênh sau một thời gian sử dụng. | Không thay đổi theo thời tiết nhiều, không bị công vênh, co ngót. |
| Tuổi thọ | Tuổi thọ cao từ 30 – 60 năm tùy thuộc vào loại gỗ. Loại gỗ quý hiếm có tuổi thọ lên đến 70 năm khi được bảo quản trong môi trường tốt. | Tuổi thọ ngắn trung bình khoảng 10 năm |
Qua nội dung của những phần trên, chúng ta nhận biết được rằng dù là nội thất gỗ luôn được khách hàng ưa chuộng, người bạn đồng hành với mọi nhà. Nội thất gỗ luôn là những đơn hàng mang lại giá trị kinh tế cao trong xuất khẩu. Hơn hết dù là gỗ tự nhiên hay gỗ công nghiệp cũng đều có ưu thế và bất lợi riêng. Chủ yếu là anh chị lựa chọn sáng suốt chất liệu cần tạo ra những sản phẩm gỗ nội thất đáp ứng mong muốn và chi phí của mình.
Nguồn: Tổng hợp


